📅 Kế hoạch đã hẹn — dùng -ing
Kế hoạch ĐÃ SẮP XẾP (đã hẹn, đã đặt vé) → am/is/are + V-ing + thời gian tương lai: I'm meeting Lan tomorrow.
Lịch tuần này
I'm playing badminton with Minh on Friday.
Thứ Sáu tôi chơi cầu lông với Minh (đã hẹn).
We're going to the cinema tonight.
Tối nay chúng tôi đi xem phim.
My parents are flying to Da Nang tomorrow.
Mai bố mẹ tôi bay ra Đà Nẵng.
Are you coming to Hoa's wedding on Sunday?
Chủ nhật bạn có đi đám cưới Hoa không?
Cùng hình thức — nghe TỪ CHỈ THỜI GIAN
🎥 Đang làm
- now · at the moment
- I'm working now.
- They're playing football in the schoolyard.
📅 Kế hoạch
- tomorrow · next week · on Friday
- I'm working tomorrow.
- They're playing football on Saturday.
Kế hoạch của NGƯỜI hay lịch CỐ ĐỊNH?
🧑 {am/is/are|a} + V{-ing|e}
- kế hoạch riêng của người
- đã sắp xếp
- I'm meeting Hoa for coffee at 3.
- What time are you going home?
🚆 hiện tại đơn
- giờ tàu xe, phim, lớp học
- lịch in sẵn, ai cũng như ai
- The café opens at 7.
- What time does the last bus leave?
I'm seeing the dentist at 4 tomorrow.
4 giờ chiều mai tôi đi khám răng (đã đặt lịch).
Huy isn't joining us for dinner on Friday.
Thứ Sáu Huy không đi ăn tối cùng tụi mình.
Who are you going with?
Bạn đi với ai?
The bus to Vung Tau leaves at 6.15.
Xe đi Vũng Tàu chạy lúc 6 giờ 15.
My English class finishes on 20 December.
Lớp tiếng Anh của tôi kết thúc ngày 20 tháng 12.
Lỗi hay gặp
Chưa hayI meet Lan tomorrow.
Nên nóiI'm meeting Lan tomorrow.
Đã hẹn → am meeting. Tiếng Việt "mai tôi gặp Lan" không đổi động từ nên dễ dịch thẳng thành hiện tại đơn.
Chưa hayWhat do you do tonight?
Nên nóiWhat are you doing tonight?
Hỏi kế hoạch tối nay → are you doing. (What do you do? = bạn làm nghề gì?)
Chưa hayHuy doesn't join us for dinner on Friday.
Nên nóiHuy isn't joining us for dinner on Friday.
Kế hoạch của người → isn't joining.
Chưa hayI'm go to Da Lat next week.
Nên nóiI'm going to Da Lat next week.
Sau am/is/are phải là V-ing.
15 câu luyện
Luyện tập bài này