⌛ Mệnh đề when (before, while, after, until)
Nói về TƯƠNG LAI: sau when dùng HIỆN TẠI, không dùng will: When I get home, I'll call you. Luật này cũng đúng với before, after, while, until.
Các từ đi theo cùng luật với when
| từ | nghĩa | ví dụ |
|---|---|---|
| before | trước khi | Wash your hands before you eat. |
| after | sau khi | After he left school, he moved to Saigon. |
| while | trong lúc | While I was cooking, my mum called. |
| until | cho đến khi | Wait until the light turns green. |
Chuyện đã qua
When I was a kid, I was afraid of dogs.
Hồi nhỏ tôi sợ chó.
My grandma cried when she saw the photo.
Bà tôi khóc khi nhìn thấy tấm ảnh.
While we were eating lunch, the lights went out.
Trong lúc chúng tôi ăn trưa thì mất điện.
After she moved to Hanoi, she learned to ride a motorbike.
Sau khi chuyển ra Hà Nội, cô ấy học đi xe máy.
⏪ Quá khứ
- sau when dùng QUÁ KHỨ
- When I arrived, she was asleep.
⏩ Tương lai
- sau when dùng HIỆN TẠI
- vế kia mới có will / going to
- When I arrive, I'll call you.
Chuyện sắp tới — sau before, while, until, after vẫn dùng hiện tại
Text me before you leave.
Nhắn cho tôi trước khi bạn đi nhé.
Can you feed my cat while I'm away?
Bạn cho mèo tôi ăn trong lúc tôi đi vắng được không?
I'll wait with you until your bus comes.
Tôi sẽ đợi cùng bạn đến khi xe buýt của bạn tới.
After she finishes university, she's going to work in Da Nang.
Học xong đại học, cô ấy sẽ đi làm ở Đà Nẵng.
Lỗi hay gặp
Chưa hayWhen I will see him, I'll tell him.
Nên nóiWhen I see him, I'll tell him.
Tiếng Việt nói "khi nào tôi SẼ gặp…" — nhưng sau when tiếng Anh không dùng will, dù là tương lai.
Chưa hayStay here until the doctor will come.
Nên nóiStay here until the doctor comes.
until cũng theo luật của when: dùng hiện tại.
Chưa hayI'll fix your bike when I'll be free.
Nên nóiI'll fix your bike when I'm free.
'll chính là will — viết tắt vẫn bị cấm sau when.
16 câu luyện
Luyện tập bài này