Bỏ qua tới nội dung chính
SupperAnh

⌛ Mệnh đề when (before, while, after, until)

When … A216 câu luyện

Nói về TƯƠNG LAI: sau when dùng HIỆN TẠI, không dùng will: When I get home, I'll call you. Luật này cũng đúng với before, after, while, until.

=When + phần A, + phần B→ When I was a child, I lived in Hue.
=phần B + when + phần A→ I lived in Hue when I was a child.

Các từ đi theo cùng luật với when

từnghĩaví dụ
beforetrước khiWash your hands before you eat.
aftersau khiAfter he left school, he moved to Saigon.
whiletrong lúcWhile I was cooking, my mum called.
untilcho đến khiWait until the light turns green.

Chuyện đã qua

  • When I was a kid, I was afraid of dogs.

    Hồi nhỏ tôi sợ chó.

  • My grandma cried when she saw the photo.

    Bà tôi khóc khi nhìn thấy tấm ảnh.

  • While we were eating lunch, the lights went out.

    Trong lúc chúng tôi ăn trưa thì mất điện.

  • After she moved to Hanoi, she learned to ride a motorbike.

    Sau khi chuyển ra Hà Nội, cô ấy học đi xe máy.

Việc ở TƯƠNG LAI, nhưng sau when vẫn dùng hiện tại: when I get home — KHÔNG nói when I will get home.

⏪ Quá khứ

  • sau when dùng QUÁ KHỨ
  • When I arrived, she was asleep.

⏩ Tương lai

  • sau when dùng HIỆN TẠI
  • vế kia mới có will / going to
  • When I arrive, I'll call you.

Chuyện sắp tới — sau before, while, until, after vẫn dùng hiện tại

  • Text me before you leave.

    Nhắn cho tôi trước khi bạn đi nhé.

  • Can you feed my cat while I'm away?

    Bạn cho mèo tôi ăn trong lúc tôi đi vắng được không?

  • I'll wait with you until your bus comes.

    Tôi sẽ đợi cùng bạn đến khi xe buýt của bạn tới.

  • After she finishes university, she's going to work in Da Nang.

    Học xong đại học, cô ấy sẽ đi làm ở Đà Nẵng.

Lỗi hay gặp

16 câu luyện

Luyện tập bài này

Bài liên quan