🧱 Trật tự câu: S + V + O + nơi + thời gian
Chủ ngữ + động từ + tân ngữ + NƠI + THỜI GIAN. Không chen gì vào giữa động từ và tân ngữ: speak Korean well (không nói speak well Korean).
Động từ và tân ngữ là một cặp dính liền
✂️ chen vào giữa ✗
- I like very much coffee.
- He sold yesterday his old motorbike.
🔗 đặt sau tân ngữ ✓
- I like coffee very much.
- He sold his old motorbike yesterday.
Nơi chốn (ở đâu?) trước thời gian (khi nào? bao lâu? bao lâu một lần?)
| S + V | nơi chốn | thời gian |
|---|---|---|
| My dad goes | to the market | every morning |
| We've lived | in Can Tho | since 2015 |
| I'll be | at the office | tomorrow morning |
| The kids get | home | at 5 pm |
Câu đầy đủ
| S | V | O | nơi | thời gian |
|---|---|---|---|---|
| I | met | Lan | at the market | yesterday |
| We | play | tennis | in the park | every Sunday |
| Minh | lost | his wallet | at the bus station | last night |
I like coffee very much.
Tôi rất thích cà phê.
She did the test well.
Cô ấy làm bài tốt.
Do you speak Japanese well?
Bạn nói tiếng Nhật có giỏi không?
He watched football all night.
Anh ấy xem bóng đá cả đêm.
Minh borrowed a book from the library.
Minh mượn sách ở thư viện.
Mum bought some fruit at the market.
Mẹ mua ít trái cây ở chợ.
We went to Hue last month.
Tháng trước chúng tôi đi Huế. (nơi chốn trước thời gian)
They have lived in Can Tho since 2015.
Họ sống ở Cần Thơ từ năm 2015.
Lỗi hay gặp
Chưa hayI like very much coffee.
Nên nóiI like coffee very much.
Tân ngữ đứng ngay sau động từ.
Chưa hayHe cooks very well Vietnamese food.
Nên nóiHe cooks Vietnamese food very well.
Tân ngữ trước, trạng từ sau.
Chưa hayI go every day to school.
Nên nóiI go to school every day.
Nơi chốn trước, thời gian sau.
Chưa hayI met yesterday my old teacher.
Nên nóiI met my old teacher yesterday.
Không chen thời gian vào giữa động từ và tân ngữ.
Chưa hayMy parents will be next week in Da Lat.
Nên nóiMy parents will be in Da Lat next week.
Ở đâu (in Da Lat) trước, khi nào (next week) sau.
16 câu luyện
Luyện tập bài này