🎒 Đại từ sở hữu: của tôi (đứng một mình)
Đứng MỘT MÌNH (không có danh từ sau): mine, yours, his, hers, ours, theirs. This is my bag → This bag is mine. Hỏi của ai: Whose…?
Hai dạng của "của …"
| + danh từ | đứng một mình |
|---|---|
| my bag | mine |
| your bag | yours |
| his bag | his |
| her bag | hers |
| our bag | ours |
| their bag | theirs |
Chỉ his giống nhau ở cả hai cột. Không bao giờ có dấu ' trong yours, hers, ours, theirs.
Có danh từ theo sau hay không?
🏷️ {my|d} / {your|d} / {their|d} + danh từ
- luôn kèm danh từ
- Is this your umbrella?
- That's their car.
🎯 {mine|d} / {yours|d} / {theirs|d}
- đứng một mình, thay cho cả cụm
- Is this umbrella yours?
- The big car is theirs. Ours is the small one.
Của ai đây?
Whose bag is this? — It's mine.
Cái túi này của ai? — Của tôi.
Is this phone yours? — No, it's hers.
Điện thoại này của bạn à? — Không, của cô ấy.
My laptop is very slow. Can I use yours?
Máy của mình chậm quá. Cho mình dùng máy bạn nhé?
Our flat is small, but theirs is huge.
Căn hộ nhà mình nhỏ, còn nhà họ thì rộng thênh thang.
a friend of mine…
I'm meeting a friend of mine after work.
Tan làm tôi đi gặp một người bạn.
Are those girls classmates of yours?
Mấy cô bé kia là bạn cùng lớp của bạn à?
Mr Lam is an old neighbour of ours.
Chú Lâm là hàng xóm cũ của nhà tôi.
Whose are these shoes? — They're Minh's.
Đôi giày này của ai? — Của Minh.
Lỗi hay gặp
Chưa hayThis bag is my.
Nên nóiThis bag is mine.
Không có danh từ theo sau → mine. Tiếng Việt chỉ có một chữ "của tôi", tiếng Anh có hai.
Chưa hayMine bike is blue.
Nên nóiMy bike is blue.
Có danh từ theo sau → my.
Chưa hayIs this your's?
Nên nóiIs this yours?
yours, hers, ours, theirs không có dấu '.
Chưa hayWho's bag is this?
Nên nóiWhose bag is this?
Của ai = whose. who's = who is.
Chưa hayShe is a friend of me.
Nên nóiShe is a friend of mine.
Sau a friend of dùng mine / yours / his…, không dùng me.
16 câu luyện
Luyện tập bài này