🏷️ Sở hữu cách 's
Của AI → thêm 's: Nam's bike = xe CỦA Nam (người sở hữu đứng TRƯỚC). Số nhiều có s sẵn → chỉ thêm ': my parents' house. Đồ vật → of: the price of the ticket.
Của ai?
This is Nam's bike.
Đây là xe đạp của Nam.
My parents' house is in Hue.
Nhà bố mẹ tôi ở Huế.
Let's have dinner at my aunt's tonight.
Tối nay qua nhà dì ăn cơm nhé.
Hue is in the centre of Vietnam.
Huế nằm ở miền Trung Việt Nam.
Viết 's hay '?
| trường hợp | cách viết | ví dụ |
|---|---|---|
| 1 người | 's | my sister's room |
| nhiều người (đã có -s) | ' | the students' books |
| số nhiều không có -s | 's | the children's toys · women's shoes |
| tên tận cùng -s | 's | Thomas's party (Thomas' cũng được) |
| đồ vật, nơi chốn | of | the name of the street |
cousin's hay cousins'? Đọc giống nhau, viết khác nhau
👤 my cousin{'s|e} flat
- MỘT người anh/chị họ
- = căn hộ của người đó
- my sister's bike (xe của một chị)
👥 my cousins{'|e} flat
- NHIỀU người anh/chị họ
- = căn hộ chung của họ
- my sisters' bedroom (phòng chung của hai chị)
Thêm ví dụ
Ms Lan's son is a doctor.
Con trai cô Lan là bác sĩ.
The children's room is upstairs.
Phòng của bọn trẻ ở trên lầu.
What's the name of this dish?
Món này tên là gì?
Is this your phone? — No, it's my brother's.
Đây là điện thoại của bạn à? — Không, của anh tôi.
Lỗi hay gặp
Chưa haythe bike of Nam
Nên nóiNam's bike
Người sở hữu → 's, và đứng TRƯỚC vật.
Chưa hayThis is Minh book.
Nên nóiThis is Minh's book.
Tiếng Việt nói "sách Minh" được, tiếng Anh bắt buộc có 's.
Chưa haymy parent's house (cả bố lẫn mẹ)
Nên nóimy parents' house
Hai người, số nhiều đã có s → chỉ thêm '.
Chưa haythe childrens' room
Nên nóithe children's room
children đã là số nhiều nhưng không có s → thêm 's.
16 câu luyện
Luyện tập bài này