🙅 Phủ định hiện tại đơn
Phủ định = don't / doesn't + động từ NGUYÊN MẪU. Chữ s chỉ được đứng MỘT chỗ: she works → she doesn't work.
Chữ s "chạy" sang does
✅ Khẳng định
- He plays tennis.
- The bus stops here.
🚫 Phủ định
- He doesn't play tennis.
- The bus doesn't stop here.
Mọi động từ đều về nguyên mẫu sau don't / doesn't
| chủ ngữ | khẳng định | phủ định |
|---|---|---|
| I / we / you / they | I like · we have · they do | I don't like · we don't have · they don't do |
| he / she / it | she likes · he has · it does | she doesn't like · he doesn't have · it doesn't do |
has → doesn't have; does → doesn't do. Không bao giờ có "doesn't has", "doesn't likes".
My parents don't use Facebook.
Bố mẹ tôi không dùng Facebook.
Nam doesn't eat spicy food.
Nam không ăn cay.
It doesn't snow in Saigon.
Ở Sài Gòn không có tuyết.
Hoa eats rice, but she doesn't eat bread.
Hoa ăn cơm nhưng không ăn bánh mì.
This old fan doesn't work any more.
Cái quạt cũ này hỏng rồi.
We don't go out much on weekdays.
Ngày thường chúng tôi ít khi đi chơi.
My boss doesn't have a car. He rides a motorbike to work.
Sếp tôi không có ô tô. Ông ấy đi xe máy đi làm.
Linh doesn't do housework on Sundays.
Chủ nhật Linh không làm việc nhà.
Lỗi hay gặp
Chưa hayShe doesn't likes fish.
Nên nóiShe doesn't like fish.
s đã nằm ở does → like không thêm s nữa.
Chưa hayI not understand.
Nên nóiI don't understand.
Phải mượn don't.
Chưa hayShe isn't like coffee.
Nên nóiShe doesn't like coffee.
like là động từ thường → mượn does, không dùng is.
Chưa hayHe doesn't has a car.
Nên nóiHe doesn't have a car.
Sau doesn't về nguyên mẫu: have.
Chưa hayHe don't know.
Nên nóiHe doesn't know.
he → doesn't.
16 câu luyện
Luyện tập bài này