🎵 Nói chung chung: không dùng the
Nói CHUNG → KHÔNG the: I like music. Dogs are friendly. Thể thao, ngôn ngữ, môn học cũng không the. Nói cái CỤ THỂ → the: The music in this café is nice.
Chung chung hay cụ thể?
🌍 Nói chung
- mọi thứ thuộc loại đó
- số nhiều / không đếm được, KHÔNG the
- Mangoes are sweet in summer.
- Coffee is expensive now.
🎯 Cụ thể
- cái này, ở đây, hôm đó
- có the
- The mangoes from Grandma's garden are very sweet.
- The coffee here is great.
Cũng KHÔNG the
| nhóm | ví dụ |
|---|---|
| thể thao, trò chơi | football · badminton · swimming · chess |
| ngôn ngữ | English · Vietnamese · Korean · Japanese |
| môn học | maths · history · physics · biology |
| khái niệm chung | life · love · money · nature · music |
Nhưng khi nói cái cụ thể thì vẫn có the: the English in this song · the music in this film.
Chung hay riêng?
I don't eat spicy food.
Tôi không ăn cay. (nói chung)
The pho at this restaurant is delicious.
Phở ở quán này ngon lắm. (cụ thể)
My dad plays badminton every morning.
Sáng nào bố tôi cũng đánh cầu lông.
Hot weather makes me tired.
Trời nóng làm tôi mệt. (nói chung)
Thêm ví dụ
Children need love.
Trẻ con cần tình yêu thương. (nói chung)
The children next door are noisy.
Bọn trẻ nhà bên ồn ào. (cụ thể)
Life is short!
Đời ngắn lắm!
Korean is harder than English for me.
Với tôi, tiếng Hàn khó hơn tiếng Anh.
My sister teaches maths at a high school.
Chị tôi dạy toán ở một trường cấp ba.
Lỗi hay gặp
Chưa hayI like the music. (nói chung)
Nên nóiI like music.
Nói chung về âm nhạc → không the.
Chưa hayI like cat.
Nên nóiI like cats.
Nói chung về một loài → danh từ số nhiều. cat số ít không được đứng trơ trọi.
Chưa hayThe dogs are friendly animals. (nói chung)
Nên nóiDogs are friendly animals.
Nói về loài chó nói chung → không the.
Chưa hayWe play the badminton every evening.
Nên nóiWe play badminton every evening.
Môn thể thao không có the.
Chưa hayI'm good at the English.
Nên nóiI'm good at English.
Ngôn ngữ, môn học không có the.
16 câu luyện
Luyện tập bài này