Bỏ qua tới nội dung chính
SupperAnh

🎵 Nói chung chung: không dùng the

I like music · I hate exams A216 câu luyện

Nói CHUNG → KHÔNG the: I like music. Dogs are friendly. Thể thao, ngôn ngữ, môn học cũng không the. Nói cái CỤ THỂ → the: The music in this café is nice.

Chung chung hay cụ thể?

🌍 Nói chung

  • mọi thứ thuộc loại đó
  • số nhiều / không đếm được, KHÔNG the
  • Mangoes are sweet in summer.
  • Coffee is expensive now.

🎯 Cụ thể

  • cái này, ở đây, hôm đó
  • có the
  • The mangoes from Grandma's garden are very sweet.
  • The coffee here is great.
+Danh từ số nhiều, không the→ Cats sleep a lot. · I hate traffic jams.
+Danh từ không đếm được, không the→ Water is important. · Life is short.
=the + danh từ → chỉ nói về cái CỤ THỂ→ The cats next door sleep all day. (mấy con mèo nhà bên)

Cũng KHÔNG the

nhómví dụ
thể thao, trò chơifootball · badminton · swimming · chess
ngôn ngữEnglish · Vietnamese · Korean · Japanese
môn họcmaths · history · physics · biology
khái niệm chunglife · love · money · nature · music

Nhưng khi nói cái cụ thể thì vẫn có the: the English in this song · the music in this film.

Chung hay riêng?

  • I don't eat spicy food.

    Tôi không ăn cay. (nói chung)

  • The pho at this restaurant is delicious.

    Phở ở quán này ngon lắm. (cụ thể)

  • My dad plays badminton every morning.

    Sáng nào bố tôi cũng đánh cầu lông.

  • Hot weather makes me tired.

    Trời nóng làm tôi mệt. (nói chung)

Thêm ví dụ

  • Children need love.

    Trẻ con cần tình yêu thương. (nói chung)

  • The children next door are noisy.

    Bọn trẻ nhà bên ồn ào. (cụ thể)

  • Life is short!

    Đời ngắn lắm!

  • Korean is harder than English for me.

    Với tôi, tiếng Hàn khó hơn tiếng Anh.

  • My sister teaches maths at a high school.

    Chị tôi dạy toán ở một trường cấp ba.

Lỗi hay gặp

16 câu luyện

Luyện tập bài này

Bài liên quan