Truyền thông khi có sự cố
- Bối cảnh
- an emergency call with major customers
- Vai của bạn
- the person communicating on behalf of the company
- Người nói chuyện với bạn
- a major customer demanding answers about a service outage
Mẫu câu cần nhớ
- Here's what we know so far: …Tới giờ bọn tôi nắm được: …
- I don't want to speculate, so …Tôi không muốn đoán mò, nên …
- We'll update you again by …Bọn tôi sẽ báo lại trước …
Câu mẫu
Our systems have been down for three hours. What are you actually doing about it?
Câu mở đầu
Here's what we know so far.
Tới giờ bọn tôi nắm được thế này.
I don't want to speculate, so I'll confirm by six.
Tôi không muốn đoán mò, nên 6 giờ tôi xác nhận lại.
We'll update you again by four o'clock.
Bọn tôi sẽ báo lại trước 4 giờ.
Từ mới
Lỗi hay gặp
Chưa hayEverything is okay now
Nên nóiHere's what we know so far: the service is partly restored
Trấn an quá sớm mà chưa xong là mất uy tín kép.
Chưa hayI think maybe because the server
Nên nóiI don't want to speculate, so I'll confirm the cause by six
Đoán mò trong khủng hoảng còn hại hơn im lặng.
Chưa hayWe inform you later
Nên nóiWe'll update you again by four o'clock
Thiếu thì tương lai và mốc thời gian cụ thể.
Thông báo sự cố cho khách hàng một cách minh bạch
Học bài nàyBài tiếp theo: Trình bày số liệu